KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NHÀ TRƯỜNG NĂM HỌC 2021 – 2022.

KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NHÀ TRƯỜNG NĂM HỌC 2021 – 2022.

PHÒNG GD-ĐT TIỀN HẢI            CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐÔNGTRÀ             Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

        Số: 09/KH-TH                        

                                                                 Đông Trà, ngày 06 tháng 9 năm 2021

 

KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NHÀ TRƯỜNG

NĂM HỌC 2021 – 2022.

I. CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH

Căn cứ Quyết định số 2551/QĐ-BGD&ĐT ngày 04/8/2021 của Bộ GD&ĐT ban hành khung kế hoạch thời gian năm học 2021-2022 đối với Giáo dục mầm non, Tiểu học, Trung học, GDTX;

Căn cứ Chỉ thị số 800/CT-BGD ĐT ngày 24/8/2021 của Bộ GD&ĐT về thực hiện nhiệm vụ năm học 2021-2022;  ứng phó với dịch Covid -19.

Căn cứ Công văn 2345/BGDĐT- GDTH ngày 07 tháng 06 năm 2021 của Bộ Giáo dục & Đào tạo về việc Hướng dẫn xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường cấp Tiểu học;

Căn cứ Quyết định số 1988/QĐ-UBND ngày 16/8/2021 của UBND tỉnh Thái Bình ban hành khung kế hoạch thời gian năm học 2021-2022 trên địa bàn tỉnh Thái Bình; Chương trình giáo dục địa phương của tỉnh.

Căn cứ công văn số 739 ngày 30/8/2021 về hướng dẫnnhiệm vụ năm học 2021-2022 cấp Tiểu học của Sở GD&ĐT Thái Bình;

          Căn cứ công văn số 495 ngày 30/8/2021 về hướng dẫnnhiệm vụ năm học 2021-2022 cấp Tiểu học của Phòng GD&ĐT Tiền Hải.

Căn cứ vào kết quả đạt được từ năm học 2020-2021 và tình hình thực tế của nhà trường trong năm học 2021-2022.

 Trường Tiểu học Đông Trà xây dựng Kế hoạch giáo dục nhà trường năm học 2021-2022 như sau:

II. ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH NĂM HỌC 2021-2022

1. Đặc điểm tình hình kinh tế, xã hội, văn hóa địa phương

1.1 Thuận lợi:

Đông Trà là xã ven biển, nằm ở phía Đông Bắc của huyện Tiền Hải,  được sáp nhập từ hai xã Đông Hải và Đông Trà năm 2020, dân số của xã 2446 hộ với 7665 nhân khẩu (Tính ở thời điểm tháng 12/2021), xã được chia thành 5 thôn. Đảng bộ và nhân dân xã Đông Trà có truyền thống cách mạng, luôn đoàn kết xây dựng quê hương và đã về đích nông thôn mới. Con sông Trà Lí bao quanh phía Bắc của xã, tạo nên nhiều đầm vùng, bãi triều rộng lớn gần một  trăm ha. Nhân dân đã biết tận dụng thế mạnh của địa phương để phát triển chăn nuôi và đánh bắt thủy, hải sản nên đời sống nhân dân khá ổn định. Xã có tinh thần hiếu học, nhiều năm liền không có học sinh bỏ học. Tỷ lệ đạt phổ cập giáo dục tiểu học hàng năm tăng cao. Nhiều năm liền xã đạt PCGDTH mức độ 3. Cấp uỷ đảng, chính quyền và các bậc phụ huynh học sinh luôn quan tâm đến sự nghiệp giáo dục.

    Tuyến đường bộ ven biểntừQuảng Ninh với các tỉnh miền Trung sắp được kết nối, cùng với việc nằm trọn trong khu công nghiệp Hải Long được Chính Phủ phê duyệt, Đông Trà hứa hẹn sẽ có nhiều tiềm năng phát triển trong các năm tới.

Trong năm qua tuy ảnh hưởng của dịch Covid-19 nhưng kinh tế của địaphương vẫn tăng trưởng khá cao và ổn định.

Đảng, chính quyền các đoàn thể chính trị, Hội khuyến học và nhân dân địa phương quan tâm. Đặc biệt Đảng ủy xã đã chỉ đạo UBND và các chi bộ, nhà trường  sớm xây dựng chương trình hành động của địa phương thực hiện Nghị quyết số 01-NQ/HU của Ban chấp hành đảng bộ huyện về nâng cao chất lượng GD- ĐT đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.

1.2. Khó khăn:

     Một bộ phận phụ huynh học sinh đời sống kinh tế chưa ổn định, còn phải đi làm ăn xa, gửi con cho ông bà trông nên việc kết hợp với nhà trường trong việc giáo dục học sinh còn nhiều hạn chế.

Tình hình covid - 19 diễn biến phức tạp ảnh hưởng không nhỏ đến các hoạt động kinh tế, chính trị xã hội của địa phương.

2. Đặc điểm tình hình nhà trường.

Trường Tiểu học Đông Trà được thành lập năm 1993, đơn vị đạt chuẩn đạt Chuẩn Quốc gia mức độ 1 năm 2003, năm 2020 được kiểm định chất lượng giáo dục đạt mức độ 2 và được UBND tỉnh công nhận lại trường Chuẩn Quốc gia mức độ 1.

     Đội ngũ giáo viên đoàn kết,  nhiệt tình, ham học hỏi, luôn có tinh thần phấn đấu để hoàn thành tốt nhiệm vụ từng năm học, do vậy chất lượng dạy học ngày càng tiến bộ.

2.1. Quy mô trường, lớp, học sinh nhà trường.

Năm học 2021-2022: Tổng số học sinh trường có 10 lớp với 293 học sinh, bình quân 29,3HS/ lớp. Tỷ lệ huy động trẻ 6 tuổi vào lớp 1 đạt 100%.

 

  TT

Kế hoạch

Thực hiện

Học sinh thuộc các đối tượng

Sè líp

Sè hs

Sè líp

Sè HS

Nữ

ch.

Ch. ®i

L­u

ban

KT

KK

  1.  

2

54

2

54

24

2

2

 

 

2

  1.  

2

65

2

64

25

 

1

 

2

2

  1.  

2

55

2

56

24

1

 

 

 

2

  1.  

2

75

2

75

39

 

 

 

 

4

  1.  

2

45

2

44

20

 

1

 

 

4

Céng

10

294

10

293

132

3

4

0

2

14

 

2.2. Tình hình đội ngũ giáo viên, nhân viên nhà trường

- Về số lượng: Tổng số cán bộ, viên chức, LĐ: 19đ/c Trong đó: 15 nữ; 4 nam

+ Cán bộ quản lý : 02 đ/c(Nữ 1)

+ Giáo viên có 15đ/c; trong đó có 1 hợp đồng BHXH  Đạt 1,5 GV/ Lớp;

Số GV cơ bản dạy VH: 10; Âm nhạc: 1; Mỹ Thuật: 1; GDTC:1; Tiếng Anh: 1; Tin học: 1. 

+ Hành chính:2 đ/c ( Thư viện và kế toán).

- Về chất lượng:

Cán bộ quản lý: 2, trình độ đại học 02/2

            Đội ngũ giáo viên 15; Trình độ đại học:  9/15  đạt 60%. Số giáo viên có trình độ cao đẳng 6/15 đạt 40% (Hiện đang học nâng chuẩn lên đại học là 4)

Nhà trường ưu tiên đội ngũ giáo có kinh nghiệm, năng động đã được tập huấn các nội dung dạy học chương trình GDPT2018 cho lớp 1,2.

Số GV có nghiệp vụ sư phạm và kinh nghiệm giảng dạy đạt 100%. Hàng năm được bồi dưỡng, học tập thường xuyên, để nâng cao nghiệp vụ chuyên môn.

Số lượng đảng viên là 13/19đ/c đạt tỷ lệ 68,42%.

2.3. Về cơ sở vật chất.

- Trường Tiểu học Đông Trà có  diện tích là 7887m2

 - Tổng số phòng học có 10 phòng, trong đó: kiên cố 10 phòng (đủ để tổ chức cho học sinh học 2 buổi/ngày.

- Nhà trường có 1 phòng Tin, 1 phòng thư viện, 1 phòng học ngoại ngữ1 phòng hội đồng, 2 phòng BGH, cảnh quan sạch, đẹp.

- Các công trình phụ trợ như nhà vệ sinh giáo viên, học sinh,  lán xe, hệ thống điện, nước sạch, mạng internet đầy đủ.

- Bàn ghế hợp lứa tuổi, thiết bị tối thiểu đầy đủ theo quy định Thông tư 26 và 13 Liên Bộ.

Khó khăn: Thiếu một số phòng học chức năng.

Trang thiết bị dạy học chưa đáp ứng cho việc vận dụng công nghệ thông tin trong dạy - học.

3. Định hướng xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường

 - Kế hoạch phù hợp với tình hình thực tiễn, linh hoạt, sáng tạo theo hướng mở. điều chỉnh kế hoạch kịp thời, phù hợp và có sự linh hoạt với các điều kiện về giáo viên, học sinh, cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học...của nhà trường và đặc điểm tình hình kinh tế, xã hội, văn hóa ở địa phương;       

 - Tận dụng thời cơ, có giải pháp vượt qua thách thức, phát huy thế mạnh của nhà trường và khắc phục tối đa điểm yếu quyết tâm thực hiện thành công đổi mới chương trình giáo dục phổ thông 2018 với lớp 1,2.

 - Vận dụng tinh thần đổi mới đặc biệt là về phương pháp dạy học, giáo dục vào các lớp 3,4,5 để nâng cao chất lượng giáo dục theo định hướng phát triển các năng lực, phẩm chất học sinh theo khung chương trình GDPT 2018.

- Huy động sự vào cuộc của các cấp, các ngành giúp nhà trường thực hiện thành công kế hoạch giáo dục.

III. MỤC TIÊU GIÁO DỤC NĂM HỌC 2021 - 2022

1. Mục tiêu chung

1.1. Tiếp tục thực hiện tốt các cuộc vận động và phong trào thi đua Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực. Đảm bảo môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện. Tăng cường nền nếp, kỷ cương, nâng cao chất lượng, hiệu quả các hoạt động giáo dục,tạo điều kiện để tất cả học sinh được bình đẳng trong học tập và rèn luyện, giúp các em hình thành và phát triển năng lực phẩm chất cần thiết của người học sinh, tạo môi trường để học bộc lộ năng khiếu sẵn có của từng cá nhân, tạo cơ sở vững chắc để học sinh phát triển hài hòa về thể chất và tinh thần, phẩm chất và năng lực tiếp tục học lên cấp Trung học cơ sở.

1.2. Năm học 2021-2022 cùng với các trường học trong huyện thực hiện nghiêm túc Nghị quyết số 01-NQ/HU ngày 30/7/2021 của Huyện ủy Tiền Hải về nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo đến năm 2025, định hướng đến năm 2030; tiếp tục thực hiện nhiệm vụ kép với mục tiêu: Tích cực chủ động thực hiện các giải pháp phòng chống dịch Covid-19 và bảo đảm hoàn thành Chương trình giáo dục phù hợp với diễn biến tình hình dịch bệnh xảy ra tại địa phương; tiếp tục triển khai Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ GDĐT (Chương trình giáo dục phổ thông 2018) đối với lớp 1, lớp 2; thực hiện các nội dung theo Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28/11/2014 của Quốc hội, Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 18/6/2018 của Thủ tướng Chính phủ về đổimới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông bảo đảm chất lượng, hiệu quả, đúng lộ trình.

1.3. Tăng cường cơ sở vật chất đáp ứng thực hiện CTGDPT đối với lớp 1 và 2; sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất hiện có; Tăng cường mua sắm đủ, kịp thời trang thiết bị dạy học tối thiểu, bổ sung thiết bị dạy học hiện đại đáp ứng mục tiêu đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện học sinh.

1.4. Triển khai thực hiện CTGDPT 2018 đối với lớp 1 và 2 đảm bảo chất lượng, hiệu quả; tích cực chuẩn bị các điều kiện đảm bảo triển khai thực hiện chương trình đối với lớp 3 từ năm học 2022-2023, đảm bảo yêu cầu cho dạy học các môn học mới. Tiếp tục thực hiện hiệu quả CTGDPT cấp tiểu học ban hành theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/5/2006 (CTGDPT 2006) từ lớp 3 đến lớp 5 theo định hướng phát triển năng lực học sinh. Riêng đối với lớp 5, tiếp tục thực hiện theo chương trình đã điều chỉnh theo công văn 405/BGD ĐT ngày 28/1/2021 từ năm học 2020-2021 và hướng dẫn 3799/BGD ĐT-GDTH ngày 01/9/2021 của Bộ GD&ĐT.

1.5. Tích cực tham mưu cấp có thẩm quyền để đảm bảo đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, chuẩn hóa về trình độ đào tạo, đồng bộ về cơ cấu, nâng cao chất lượng theo chuẩn nghề nghiệp; thực hiện bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lý để triển khai CTGDPT 2018 theo lộ trình; bồi dưỡng nâng cao năng lực triển khai các nhiệm vụ cho giáo viên đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm; tổ chức bồi dưỡng cho 100% giáo viên về các nội dung bồi dưỡng theo quy định của Bộ GDĐT và hướng dẫn sử dụng sách giáo khoa lớp 3 mới cho năm học 2022-2023.

1.6. Chú trọng đổi mới công tác quản lý, quản trị trường học theo hướng phát huy tính chủ động, linh hoạt của nhà trường và năng lực tự chủ, sáng tạo của tổ chuyên môn, giáo viên trong việc thực hiện chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học; khai thác, sử dụng sách giáo khoa, các nguồn học liệu, thiết bị dạy học hiệu quả, phù hợp thực tiễn; vận dụng linh hoạt các phương pháp, hình thức tổ chức dạy học nhằm phát triển năng lực, phẩm chất học sinh.

Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học, chuẩn bị các điều kiện đảm bảo quy định để triển khai dạy học trực tuyến hiệu quả, phù hợp điều kiện thực tế khi học sinh phải tạm dừng đến trường để phòng chống dịch bệnh.

Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản trị hoạt động giáo dục của nhà trường; đảm bảo tính dân chủ, công khai, thống nhất giữa các tổ chức trong nhà trường; phối hợp giữa nhà trường, cha mẹ học sinh và các cơ quan, tổ chức có liên quan tại địa phương trong việc tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường

2. Chỉ tiêu cụ thể

2.1.  Công tác tư tưởng chính trị

 - 100% CBGV tiếp tục thực hiện tốt các cuộc vận và phong trào thi đua,  không vi phạm đạo đức nhà giáo, không vi phạm pháp luật, không vi phạm quy chế chuyên môn, không vi phạm an toàn giao thông, không dạy thêm.

 - Xây dựng tập thể đoàn kết và thống nhất cao, không đơn thư khiếu tố  nhất là không đơn thư vượt cấp.

2.2.  Số lượng - phổ cập

 - Huy động 100% trẻ 6 tuổi đến lớp

- Tỷ lệ chuyên cần đạt trên 99%, không có học sinh bỏ học.

-  Duy trì và nâng chất  lượng phổ cập GD xóa mù chữ  mức độ 3.

    1. . Chất lượng các mặt giáo dục

 -100% học sinh biết kính trọng thầy cô, người lớn tuổi; biết yêu thương, đoàn kết, giúp đỡ bạn bè; biết giữ gìn môi trường xanh - sạch - đẹp và có kỹ năng sống, kỹ năng giao tiếp tốt.

- 100% học sinh lớp 1,2 được hình thành và phát triển các năng lực chung, các năng lực cốt lõi, học sinh lớp 3,4,5 được hình thành các năng lực chung.

* Phẩm chất.

Phẩm chất lớp 1, 2

Tốt

Đạt

CCG

Yêu nước

75% -80%

20% -25%

0%

Nhân ái

75% - 80%

20% - 25%

0%

Chăm chỉ

65% -70%

30% - 35%

0%

Trung thực

70% -75%

25% - 30%

0%

Trách nhiệm

65% -70%

30% - 35%

0%

 

Phẩm chất lớp 3,4,5

Tốt

Đạt

CCG

+ Chăm học, chăm làm

65% -70%

30% - 35%

0%

+ Tự tin, trách nhiệm

70% -75%

30% - 35%

0%

+ Trung thực, kỉ luật

70% -75%

25% -30%

0%

+ Đoàn kết, yêu thương

75%-80%

20% -25%

0%

 * Năng lực lớp 1,2

Năng lực

Tốt

Đạt

CCG

Năng lực chung

Tự chủ và tự học

55%-60 %

40%-45%

0%

Giao tiếp và hợp tác

60%-65%

35%-40%

0%

GQVĐ và sáng tạo

55%-60 %

40%-45%

0%

Năng lực đặc thù

Ngôn ngữ

60%-65%

35%-40%

0%

Tính toán

60%-65%

35%-40%

0%

Khoa học

60% - 65%

35%-40%

0%

Thẩm mỹ

65%-70%

30% -35%

0%

Thể chất

65%-70%

30% -35%

0%

    *Năng lực lớp 3,4,5

Năng lực

Tốt

Đạt

CCG

+ Tự phục vụ, tự quản

65% -70%

30% -35%

0%

+ Hợp tác

60%- 65%

35% - 40%

0%

+ Tự học và giải quyết vấn đề

55%- 60%

40% - 45%

0%

 

  * Các môn học và hoạt động giáo dục

100% học sinh được đánh giá hoàn thành và hoàn thành tốt các môn học và HĐGD, cụ thể:

Các môn học và HĐGD

Hoàn thành tốt

Hoàn thành

Chưa HT

Toán

50% - 55%

44%- 49%

1%

Tiếng Việt

50% - 55%

44%- 49%

1%

Tiếng Anh

50% - 55%

44%-50%

0%

Tin học

50%- 55%

45%- 50%

0%

Tự nhiên &XH L1,2,3

55%-60%

    40%- 45%

0%

Lịch sử&Địa lí lớp 4,5

55%-60%

    40% - 45%

0%

Khoa học lớp 4,5

55%- 60%

    40% - 45%

0%

Đạo đức

55%-60%

40% - 45%

0%

Nghệ thuật (AN-MT)

55%-60%

40% - 45%

0%

Thủ công 3, KT4,5

55%-60%

40% - 45%

0%

GDTC 1,2 (TD3,4,5)

55%-60%

40% - 45%

0%

HĐ trải nghiệm lớp 1,2

55%-60%

40% - 45%

0%

- 99%  HS lớp 1,2,3,4 hoàn thành chương trình lớp học

  - 100% HS lớp 5 hoàn thành chương trình tiểu học

 - 100% học sinh được học 9đến 10 buổi / tuần. Học sinh khuyết tật được học hòa nhập

 - 100% học sinh lớp 1,2 được học môn tự chọn Tiếng Anh, lớp 3, 4,5 được học môn tự chọn Tin học

- 100% số lớp có thư viện lớp học và phấn đấu làm tốt phong trào “Góp một cuốn sách nhỏ, đọc nhiều cuốn sách hay”.

- 100% số lớp học được trang trí theo quy định.

- Tỉ lệ Vở sạch chữ đẹp đạt 70% loại A, còn lại B, không có C

 - Phấn đấu 100% học sinh tham gia các hoạt động trải nghiệm, tìm hiểu di tích lịch sử địa phương.

- 100% HS được rèn luyện các môn thể thao tăng cường sức khỏe và phát huy năng khiếu. Tham gia hội khoẻ Phù Đổng ở  cấp: Trường, Cụm trường và Huyện. Có VĐV tham đạt giải  tại hội khoẻ cấp huyện, cấp tỉnh.

- Có ít nhất25 - 30% học sinh tham gia các sân chơi thi violympic Toán, Tiếng Anh, Trạng nguyên Tiếng Việt, các cuộc thi do ngành phát động

- HS được khen thưởng danh hiệu HSXS: 30%- 35%

2.4.  Chỉ tiêu công nghệ thông tin

*Đối với CBGV.

- 100% GV biết sử dụng máy tính, biết khai thác các phần mềm quản lý trong nhà trường (Gmail, trang Website của trường, của ngành, các phần mềm quản lý CBGV, QL học sinh trên cơ sở dữ liệu ngành); sử dụng thành thạo các phương tiện hỗ trợ dạy học như bảng tương tác, máy chiếu, ti vi thông minh, thiết kế  bài dạy powerpoint giáo án trình chiếu, các phương tiện hỗ trợ dạy học, tạo phòng học trực tuyến,...), có bài viết trên các tạp chí và trao đổi chuyên môn qua trường học kết nối, sử dụng zalo, fabook đúng mục đích giáo dục. Sử dụng hiệu quả CNTT trong quản lý, điều hành, giảng dạy và đảm bảo an ninh an toàn nhà trường. 100% CBGV biết sử dụng các phần mềm để dạy học trực tuyến

- Phấn đấunhà trường có  bài viết đăng trên Website của PGD

*Đối với học sinh:

-100% HS lớp 3,4 5 được học môn Tin học, học sinh lớp 1,2 được hướng dẫn vào học trực tuyến trên điện thoại thông minh, máy tính.

- Học sinh có thiết bị máy tính, điện thoại thông minh biết đăng kí tài khoản, truy cập vào phần mềm dạy và học trực tuyến như phòng học Zoom, OLM, Meeting

-  20%-25%  học sinh biết tạo tài khoản tự luyện violympic Toán, Tiếng Anh, Trạng nguyên Tiếng Việt, học Tiếng Anh trên các phần mềm miễn phí.

 2.5.  Chỉ tiêu thi đua

- Danh hiệu tập thể:

 + Chi bộ: Chi bộ hoàn thành tốt nhiệm vụ

+ Trường: Tập thể lao động Tiên tiến phấn đấu xếp tốp 2 của Huyện.

+ Công đoàn: Công đoàn vững mạnh xuất sắc

+  Liên đội: Mạnh cấp huyện.

+ Tổ lao động tiên tiến: Tổ văn phòng, Tổ 1, Tổ 2,3, Tổ 4,5

  - Cá nhân: 100% CBGV hoàn thành xuất sắc và hoàn thành tốt nhiệm vụ, 90% CBGV đạt danh hiệu  “Lao động tiên tiến”, 06 giáo viên dạy giỏi cấp cơ sở trong đó có01 GV dạy giỏi cấp tỉnh,2 CSTĐ cấp cơ sở.

2.6.Các chỉ tiêu khác

- 100% CBGV và các đoàn thể ký cam kết Không vi phạm đạo đức nhà giáo, không dạy thêm học thêm, không lạm thu.

- Giữ vững  trường đạt các tiêu chí về trường học Xanh- Sạch - Đẹp, an toàn;  trường xếp loại xuất sắc về trường học thân thiện học sinh tích cực.

- 100% số lớp trang trí đẹp và hoạt động hội đồng tự quản hiệu quả.

 - Đăng kí điểm nhấn: Nâng cao chất đội tuyển học sinh giỏi các cấp.

IV. TỔ CHỨC CÁC MÔN HỌC VÀ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC

1. Phân phối thời lượng các môn học và hoạt động giáo dục

Căn cứ khung phân phối chương trình của Bộ GD&ĐTnhà trường thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018 đối với lớp 1,2 và thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông hiện hànhtheo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT đối với lớp 3-lớp 5;căn cứ thực trạng đội ngũ giáo viên, nhà trường ban hành kế hoạch dạy học cho các khối lớp với các môn học bắt buộc, môn học tự chọn, các hoạt động củng cố tăng cường như sau.

-Lớp 1,2 :

+ Các môn học bắt buộc bao gồm: Toán, Tiếng Việt, Đạo đức, TN&XH, Nghệ thuật, Giáo dục thể chất, Hoạt động trải nghiệm.

 + Môn học tự chọn: Tiếng Anh.

            + Hoạt động củng cố, tăng cường: Toán, Tiếng Việt.

- Lớp 3,4,5 :

 + Các môn học bắt buộc bao gồm: Toán, Tiếng Việt, Đạo đức, TN&XH, Âm nhạc, Mĩ thuật, Thủ công (Kĩ thuật),Thể dục, Khoa học, Lịch sử và Địa lí, Tiếng Anh.

             + Môn học tự chọn: Tin học.

             + Hoạt động củng cố, tăng cường: Toán, Tiếng Việt,Nghệ thuật.

Xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục phù hợp với điều kiện thực tế theo khung thời gian 35 tuần thực học.

Học kỳ I:  18  tuần thực học, còn lại 1 tuần dành cho các hoạt động khác.

Học kỳ II: 17 tuần thực học, còn lại 1 tuần dành cho các hoạt động khác.

Căn cứ vào điều kiện thực tế thời gian trong năm học (các ngày nghỉ lễ theo quy định trùng vào các ngày học hoặc các ngày nghỉ khác vì lý do bất khả kháng.., sẽ có kế hoạch học bù hợp lý đảm bảo chương trình.

Các tổ chuyên môn có trách nhiệm xây dựng và thực hiện kế hoạch dạy học, thiết kế tiến trình dạy học trong mỗi môn học với các nội dung, các chủ đề dạy học, các chủ đề tích hợp liên môn phù hợp theo hình thức, phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực; chú trọng giáo dục đạo đức, giá trị sống, rèn luyện kĩ năng sống, hiểu biết xã hội, thực hành pháp luật;  tăng cường các hoạt động nhằm giúp học sinh vận dụng kiến thức liên môn vào giải quyết các vấn đề thực tiễn. Việc xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục định hướng phát triển năng lực học sinh của mỗi tổ chuyên môn phải phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường, địa phương và khả năng học tập của học sinh; tất cả đều được thể hiện trong biên bản họp tổ và được hiệu trưởng phê duyệt trước khi thực hiện.

TI

Hoạt động giáo dục

Số tiết lớp 1

Số tiết lớp 2

Số tiết lớp 3

Số tiết lớp 4

Số tiết lớp 5

TTổng

HKI

HKII

TTổng

HKI

HKII

TTổng

HKI

HKII

TTổng

HKI

HKII

TTổng

HKI

HKII

1. Môn học bắt buộc

11

Tiếng Việt

4420

2216

2204

3350

1180

1170

2280

1144

1136

2280

1144

1136

2280

1144

1136

22

Toán

1105

554

551

1175

990

885

1175

990

885

1175

990

885

1175

990

885

33

Đạo đức

335

118

117

335

118

117

335

118

117

335

118

117

335

118

117

44

Tự nhiên và xã hội

770

336

334

770

336

334

770

336

334

 

 

 

 

 

 

55

Giáo dục thể chất

770

336

334

770

336

334

770

336

334

770

336

334

770

336

334

66

Nghệ thuật

770

336

334

770

336

334

770

336

334

770

336

334

770

336

334

77

Hoạt động trải nghiệm

1105

554

551

1105

554

551

 

 

 

 

 

 

 

 

 

88

Hoạt động tập thể

 

 

 

 

 

 

770

336

334

770

336

334

770

336

334

99

Thủ công,Kĩ thuật

 

 

 

 

 

 

335

118

117

335

118

117

335

118

117

110

Lịch sử Địa Lí

 

 

 

 

 

 

 

 

 

770

336

334

770

336

334

11

Khoa học

 

 

 

 

 

 

 

 

 

   70

36

34

70

36

   34

12

Tiếng Anh

 

 

 

 

3

7

3

3

140

72

68

1140

72

68

140

72

   68

2. Môn học tự chọn

113

Tiếng Anh

770

336

334

770

336

334

 

 

 

 

 

 

 

 

 

14

Tin học

 

 

 

 

 

 

70

36

34

70

36

34

70

36

34

3. Hoạt động củng cố, tăng cường

115

T. Việt

1140

372

368

1140

372

368

335

1

18

 

 

 

 

 

 

 

16

 Toán

370

136

134

370

136

134

335

118

 

 

 

 

 

 

 

17

Nghệ thuật

 

 

 

335

118

117

735

318

117

735

118

317

735

318

317

Tổng

1155

594

561

1190

612

578

1120

576

544

1120

576

544

1120

576

544

 

 2.Các hoạt động giáo dục tập thể theo nhu cầu người học

 Các hoạt động tập thể thực hiện trong năm học.

 

Tháng

Chủ điểm

Nội dung trọng tâm

Hình thức tổ chức

Thời gian thực hiện

Người thực hiện

Lực lượng cùng tham gia

Tháng 9

Em yêu trường em

Tập các bài hát, múa truyền thống của trường

Tập trung theo đơn vị khối

Từ 01/9 đến 15/9

Học sinh, GV

Toàn trường

Tháng 10

Mẹ và cô

Tập huấn các kỹ năng phòng,tránh xâm hại

Tập trung theo câu lạc bộ

Từ 01/10 đến 20/10

GV, học sinh

Các CLB

Tháng 11

Yêu quý thầy cô giáo

Hội thi văn nghệ Chào mừng ngày 20/11

Tập trung

Từ 10/11-15/11

Học sinh

Toàn trường

Tháng 12

Chú bộ đội của em

Thi các môn thể thao

Các câu lạc bộ

Từ 01/12 đến 22/12

GV, HS

Toàn trường

Tháng 01

Chào xuân

Hội chợ

Các khối lớp

Từ 20/01 đến 30/01

GV,HS

Các khối

Tháng 02

Mừng Đảng, mừng xuân

Thi kể chuyện

Các khối lớp

Cuối tháng 2

HS

Toàn trường

Tháng 03

Tiến bước lên Đoàn

Ngày hội dân gian

Tập trung

20 đến 26/3

HS

Toàn trường

Tháng 04

Thư viện của em

Ngày hội văn hóa đọc

Tập trung

Từ 09 đến 21/4

HS

Toàn trường

Tháng 5

Tháng 5 nhớ Bác

Hội thi kể chuyện Bác Hồ

Tập trung

Từ10-15/5

HS

Toàn trường

 

Thời gian tổ chức các hoạt động giáo dục theo tuần, tháng.

Tổ chức dạy học 2 buổi/ngày ở tất cả các khối lớp. Đảm bảo thực hiện đủ, đúng chương trình giáo dục Tiểu học. Bố trí thời gian học tập trên lớp, ở nhà; thời gian vui chơi và tham gia các hoạt động xã hội hợp lý, không gây quá tải cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh.

Các hoạt động dạy học, giáo dục bao gồm hoạt động dạy học giáo dục trong giờ học chính khóa và các hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa nhằm giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, xây dựng tính cách và trách nhiệm công dân, chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên bậc học tiếp theo.Xây dựng thời khóa biểu đan xen các môn học đảm bảo tính cân đối, vừa sức, tạo hứng thú cho học sinh học tập. Các buổi sáng từ thứ 2 đến thứ 6 mỗi buổi học 4 tiết, các buổi chiều: dạy 3 tiết, chiều thứ tư sinh hoạt chuyên môn, Do chỉ có 01 giáo viên dạy Tiếng Anh cho 6 lớp khối 3,4,5 bằng 24 tiết/ tuần nên nhà trường bố trí giáo viên Tiếng Anh dạy lớp 1,2 vào ngày thứ bảy. Tổ chức thực hiện các chuyên đề, các tiết học tăng cường, giáo dục kỹ năng sống, dạy bù theo kế hoạch điều chỉnh,… được tổ chức dưới hình thức các câu lạc bộ được tổ chức vào tiết 4 buổi chiều các ngày trong tuần.

3. Khung thời gian thực hiện chương trình năm học 2021-2022 và kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục:

3.1. Quy định thời gian học

Theo Quyết định số 1988/QĐ-UBND, ngày 16 tháng 8 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình về việc ban hành kế hoạch thời gian năm học 2021 - 2022 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên tỉnh Thái Bình.

Thời gian học

Ngày tựu trường

Ngày khai trường

HKI

HKII

Ngày kết thúc năm học

37 tuần

23/8 và 01/9

5/9/2021

6/09/2021-9/01/2022

17/01/2022- 22/05/2022

31/5/2022

3.2. Thời gian biểu ngày học trong tuần

T.Gian

Hoạt động

Thời gian mùa

Thời gian mùa Đông

 

Buổi sáng

Ôn bài, thể dục đầu giờ (20 phút)

6 giờ 45 phút - 7 giờ 05phút

7 giờ 00 phút - 7 giờ 25 phút

Vào học tiết 1,2

(75 phút)

7 giờ 05 phút - 8 giờ 20 phút

7 giờ 25 phút-8 giờ 40 phút

Ra chơi (10 phút), HĐ giữa giờ (15phút)

 8giờ 20 phút - 8 giờ 45phút

8giờ 40 phút -9giờ 05 phút

 Vào học tiết 3,4

(75 phút)

8 giờ 45 phút - 10giờ 00 phút

9 giờ 05 phút - 10 giờ 20 phút

Tan học buổi sáng

10 giờ00 phút

10 giờ 20 phút

 

Buổi chiều

Ôn bài đầu giờ

(  15 phút)

13giờ 45 phút - 14 giờ

13giờ 30 phút -13 giờ 45 phút

Vào học tiết 1,2

(75 phút)

14 giờ- 15 giờ 15 phút

13 giờ 45 phút- 15giờ

Ra chơi (10 phút), HĐ giữa giờ (15phút)

 15giờ15 phút - 15giờ 40phút

15 giờ -15 giờ 25 phút

 Vào học tiết 3

(40 phút)

15giờ 40 phút -16giờ20 phút

15 giờ 25 phút - 16 giờ 5 phút

Tan học buổi chiều

16 giờ 20 phút

16 giờ 5 phút

3.3. Bảng tổng hợp kế hoạch dạy học:

Đồng chí PHT, Tổ trưởngchuyên môn căn cứ vào số lượng tiết học được phân bổ, quy định theo từng tuần, sắp xếp thời khóa biểu xen kẽ cho phù hợp đảm bảo: Buổi sáng 4 tiết, chiều 3 tiết,  học 9 buổi = 32 tiết/ tuần. Lớp 1 và lớp 2 học môn tự chọn Tiếng Anh bằng 34 tiết/ tuần. Điều chỉnh kế hoạch tuần dạy bù vào các tiết thứ 4 buổi chiều cho các ngày nghỉ lễ, nghỉ do bất khả kháng...

Trước mắt trong thời gian dịch bệnh ở địa phương còn cho phép học trực tiếp nhà trường chỉ đạo đẩy nhanh tốc độ chương trình bằng cách dạy dồn, dạy ghép các nội dung ở 2 tiết phù hợp ở một môn vào một, lựa chọn nội dung phù hợp để dạy trực tiếp trước, nội dung phù hợp dạy trực tuyến để dạy sau. Số tuần học từ đó sẽ rút ngắn lại, có thể rút được đi một số tuần.

 Khi có dịch bệnh xảy ra học sinh phải nghỉ học: Giáo viên dạy trực tuyến cho học sinh qua các phần mềm olm, zoom, zalo... giao phiếu bài tập về nhà cho học sinh, tùy tình hình thực tế để lựa chọn phương pháp dạy cho phù hợp với đối tượng học sinh. Thời gian tổ chức các hoạt động giáo dục theo tuần/ tháng và số lượng tiết học các môn, hoạt động giáo dục thực hiện theo tuần năm học 2021-2022 của từng khối lớp.

Bảng kế hoạch chương trình lớp 1- Học kỳ 1

Môn/ Tuần

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

Tổng thời lượng

Tiếng Việt

12

12

12

12

12

12

12

12

12

12

12

12

12

12

12

12

12

12

216

Toán

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

54

Đạo đức

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

18

Tự nhiên và xã hội

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

36

Giáo dục thể chất

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

36

Nghệ thuật

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

36

Hoạt động

trải nghiệm

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

54

Tổng số tiết bắt buộc/tuần

25

25

25

25

25

25

25

25

25

25

25

25

25

25

25

25

25

25

450

Tự chọn

Tiếng Anh

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

36

Tăng cường Tiếng Việt

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

72

Tăng cường Toán

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

54

Tổng số tiết/tuần

34

34

34

34

34

34

34

34

34

34

34

34

34

34

34

34

34

34

612

Bảng kế hoạch chương trình lớp 1- Học kỳ 2

Môn / Tuần

19

20

21

22

23

24

25

26

27

28

29

30

31

32

33

34

35

Tổng thời lượng môn

 

Tiếng Việt

12

12

12

12

12

12

12

12

12

12

12

12

12

12

12

12

12

204

 

Toán

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

51

 

Đạo đức

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

17

 

Tự nhiên và xã hội

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

34

 

Giáo dục thể chất

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

34

 

Nghệ thuật

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

34

 

Hoạt động trải nghiệm

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

51

 

Tổng số tiết bắt buộc/tuần

25

25

25

25

25

25

25

25

25

25

25

25

25

25

25

25

25

425

 

Tự chọn Tiếng Anh

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

34

 

Tăng cường Tiếng Việt

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

68

 

Tăng cường Toán

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

51

 

Tổng số tiết/tuần

34

34

34

34

34

34

34

34

34

34

34

34

34

34

34

34

34

578

 

Bảng kế hoạch chương trình lớp 2 - Học kỳ 1

Môn/ Tuần

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

Tổng thời lượng

Tiếng Việt

10

10

10

101

10

10

10

10

10

10

10

10

10

10

10

10

10

10

180

Toán

5

5

5

5

5

5

5

5

5

5

5

5

5

5

5

5

5

5

90

Đạo đức

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

18

Tự nhiên&xã hội

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

36

Giáo dục thể chất

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

36

Nghệ thuật

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

36

Hoạt động

trải nghiệm

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

54

Tổng số tiết bắt buộc/tuần

25

25

25

25

25

25

25

25

25

25

25

25

25

25

25

25

25

25

450

Tự chọn

Tiếng Anh

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

36

Tăng cường Tiếng Việt

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

72

Tăng cường Toán

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

36

Tăng cường MT

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

18

Tổng số tiết/tuần

34

34

34

34

34

34

34

34

34

34

34

34

34

34

34

34

34

34

612

Bảng kế hoạch chương trình lớp 2- Học kỳ 2

Môn / Tuần

19

20

21

22

23

24

25

26

27

28

29

30

31

32

33

34

35

Tổng thời lượng môn

 

Tiếng Việt

10

10

10

10

10

10

10

10

10

10

10

10

10

10

10

10

10

170

 

Toán

5

5

5

5

5

5

5

5

5

5

5

5

5

5

5

5

5

85

 

Đạo đức

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

17

 

Tự nhiên và xã hội

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

34

 

Giáo dục thể chất

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

34

 

Nghệ thuật

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

34

 

Hoạt động trải ngiệm

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

51

 

Tổng số tiết bắt buộc/tuần

25

25

25

25

25

25

25

25

25

25

25

25

25

25

25

25

25

425

 

Tự chọn Tiếng Anh

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

34

 

Tăng cường Tiếng Việt

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

68

 

Tăng cường Toán

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

34

 

Tăng cường MT

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

17

 

Tổng số tiết/tuần

34

34

34

34

34

34

34

34

34

34

34

34

34

34

34

34

34

578

 

 

Các lớp 3,4,5: Kế hoạch thực hiện theo QĐ16/2006 và riêng lớp 5 thực hiện điều chỉnh theo HD405/HD-BGD&ĐT ngày 28/01/2021 của Bộ GD&ĐT

Cụ thể: Kế hoạch chương trình khối 3 học kỳ 1

 

Môn/ Tuần

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

Tổng thời lượng

Tiếng Việt

8

8

8

8

8

8

8

8

8

8

8

8

8

8

8

8

8

8

144

Toán

5

5

5

5

5

5

5

5

5

5

5

5

5

5

5

5

5

5

90

Đạo đức

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

18

Tự nhiên và xã hội

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

36

Thể dục

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

36

Nghệ thuật

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

36

Thủ công

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

18

Hoạt động

Tập thể

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

36

Tiếng Anh

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

72

Tổng số tiết bắt buộc/tuần

23

23

23

23

23

23

23

23

23

23

23

23

23

23

23

23

23

23

414

Tin học

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

36

Tăng cường Tiếng Việt

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

18

Tăng cường Toán

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

18

Tăng cường Nghệ thuật

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

18

Tổng số tiết/tuần

32

32

32

32

32

32

32

32

32

32

32

32

32

32

32

32

32

32

576

Bảng kế hoạch chương trình lớp 3- Học kỳ 2

Môn / Tuần

19

20

21

22

23

24

25

26

27

28

29

30

31

32

33

34

35

Tổng thời lượng môn

 

Tiếng Việt

8

8

8

8

8

8

8

8

8

8

8

8

8

8

8

8

8

144

 

Toán

5

5

5

5

5

5

5

5

5

5

5

5

5

5

5

5

5

85

 

Đạo đức

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

17

 

Tự nhiên và xã hội

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

34

 

Thể dục

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

34

 

Nghệ thuật

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

34

 

Hoạt động tập thể

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

34

 

Tiếng Anh

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

68

 

Tổng số tiết bắt buộc/tuần

27

27

27

27

27

27

27

27

27

27

27

27

27

27

27

27

27

391

 

Tin học

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

34

 

Tăng cường Tiếng Việt

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

17

 

Tăng cường Toán

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

17

 

Tăng cường nghệ thuật

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

17

 

Tổng số tiết/tuần

32

32

32

32

32

32

32

32

32

32

32

32

32

32

32

32

32

544

 

Cụ thể: Kế hoạch chương trình khối 4,5 học kỳ 1

Môn/ Tuần

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

Tổng thời lượng

Tiếng Việt

8

8

8

8

8

8

8

8

8

8

8

8

8

8

8

8

8

8

144

Toán

5

5

5

5

5

5

5

5

5

5

5

5

5

5

5

5

5

5

90

Đạo đức

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

18

Khoa, Sử,Địa

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

72

GDTC

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

36

Nghệ thuật