KẾ HOẠCH CHUYÊN MÔN NĂM 2021 -2022 TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐÔNG TRÀ

KẾ HOẠCH CHUYÊN MÔN  NĂM 2021 -2022 TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐÔNG TRÀ

PHÒNG GD & ĐT TỀN HẢI

TRƯỜNG TH ĐÔNG TRÀ

--------- aa&bb  ---------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

             Số: 12 /KH-TH                                     §«ng Trµ, ngµy 10 th¸ng 9 n¨m 2021

 

KẾ HOẠCH CHUYÊN MÔN

                                         Năm học: 2021 - 2022

 

      - Căn cứ công văn 2345/BGDĐT- GDTH ngày 07 tháng 06 năm 2021 của Bộ Giáo dục & Đào tạo về hướng dẫn xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường cấp tiểu học.

      - Căn cứ công văn 3799/BGDĐT- GDTH ngày 01 tháng 09 năm 2021 của Bộ Giáo dục & Đào tạo về thực hiện kế hoạch giáo dục đối với lớp 5 đáp ứng yêu cầu Chương trình GDPT 2018.

 - Căn cứ hướng dẫn số 739/SGD ĐT ngày 30 tháng 8 năm 2021 về hướng dẫn nhiệm vụ năm học 2021-2022 cấp Tiểu học của Sở GD&ĐT Thái Bình   

- Căn cứ  hướng dẫn số 495 ny 30/8/2021 của Phòng GD&ĐT Tiền Hải  hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2021- 2022 cÊp TiÓu häc.

- Căn cứ hướng dẫn số 496/PGDĐT-Ngày 30 tháng 8 năm 2021của Phòng GD&ĐT v/v Hướng dẫn sinh hoạt cụm chuyên môn cấp Tiểu học năm học 2021 - 2022

- C¨n cø kÕ ho¹ch số 09/KH-TH  ngày 06/9/2021của Trường Tiểu học Đông Trà về việc xây dựng kế hoạch giáo dục n¨m häc 2021 - 2022.

- Căn cứ công văn số 3969/BGDĐT - GDTH ngày 10/9/2021 v/v hướng dẫn thực hiện Chương trình giáo dục Phổ thông cấp tiểu học năm học 2021-2022.

Bộ phận chuyên môn tr­êng tiÓu häc §«ng Trµ x©y dùng kÕ ho¹ch chØ ®¹o thùc hiÖn nhiÖm vô chuyªn m«n n¨m häc 2021- 2022 nh­ sau:

                                             A. KHÁI QUÁT CHUNG

I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH

1. Đội ngũ giáo viên, nhân viên.

- Về số lượng: Tổng số CB,GV,NV: 19đ/c Trong đó: 15 nữ; 4 nam

+ Cán bộ quản lý : 02 đ/c ( Nữ: 1)

+ Giáo viên có 15đ/c ; trong đó có 01 HĐBH. Đạt 1,5 GV/ Lớp

   - Giáo viên chia theo môn dạy:

TS:

CB,

GV,NV

Quản lý

Giáo viên chia theo môn dạy

Tổng phụ trách

Nhân viên

Văn hóa

GD thể chất

Âm nhạc

Mĩ thuật

Tiếng Anh

Tin học

19

02

10

01

01

01

01

01

0

02

 

     - Về chất lượng:

     + Cán bộ quản lý: 02 , trình độ đại học 02;

     + Đội ngũ giáo viên: 15;   Đại học:  9 =  60%.  

                                    Cao đẳng: 6 =  40% ( có 4 đ/c đang theo học lớp Đại học),

     + Số lượng đảng viên là 13/19đ/c đạt tỷ lệ 64,8%.

 2. Học sinh:

- Tổng số học sinh cấp Tiểu học với 10 lớp với 293 học sinh, trong đó nữ 132 học sinh trong đó. Tỷ lệ huy động trẻ đúng độ tuổi vào lớp 1 đạt 100% .

 

  TT

Kế hoạch

Thực hiện

Học sinh thuộc các đối tượng

Sè líp

Sè hs

Sè líp

Sè HS

Nữ

ch.

Ch. ®i

L­u

ban

   KT

Con

TB

Mồ côi

    KK

  1.  

2

54

2

54

24

2

2

 

 

 

 

2

  1.  

2

65

2

64

25

 

1

 

2

 

 

2

  1.  

2

55

2

56

24

1

 

 

 

 

 

2

  1.  

2

75

2

75

39

 

 

 

 

 

 

4

  1.  

2

45

2

44

20

 

1

 

 

 

 

4

Céng

10

294

10

293

132

3

4

0

2

0

0

14

3. Về cơ sở vật chất.

    - Nhà trường có 1 điểm trường với 10 phòng học trong đó: kiên cố 10 phòng. Tỷ lệ 1 lớp/1 phòng, đủ để tổ chức cho học sinh học 2 buổi/ngày. Bàn ghế phù hợp tầm vóc của học sinh. 

    - Các phòng học đều được trang trí theo quy định, điện sáng, quạt mát, tủ thư viện lớp học, tủ đựng đồ dùng học tập, bàn ghế hợp tầm vóc, thiết bị tối thiểu đầy đủ theo quy định từ Thông tư 26 và 13 liên Bộ. Có 6 phòng học có hệ thống đèn chống cận.

    - Nhà trường có 1 phòng học Ngoại Ngữ, 1 phòng học Tin, 1 phòng thư viện,

    - Các công trình phụ trợ, hệ thống điện, nước, mạng internet đầy đủ;

II. THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN

1.Thuận lợi:

     -  Đông Trà là xã ven biển, nằm ở phía Đông Bắc của huyện Tiền Hải,  được sáp nhập từ hai xã Đông Hải và Đông Trà năm 2020, dân số của xã 2446 hộ với 7665 nhân khẩu (Tính ở thời điểm tháng 12/2021), xã được chia thành 5 thôn. Đảng bộ và nhân dân xã Đông Trà có truyền thống cách mạng, luôn đoàn kết xây dựng quê hương và đã về đích nông thôn mới, đời sống nhân dân khá ổn định. Xã có tinh thần hiếu học, nhiều năm liền không có học sinh bỏ học. Tỷ lệ đạt phổ cập giáo dục tiểu học hàng năm tăng cao. Nhiều năm liền xã đạt PCGDTH mức độ 3. Cấp uỷ đảng, chính quyền và các bậc phụ huynh học sinh luôn quan tâm đến sự nghiệp giáo dục.

    - Trong năm qua tuy ảnh hưởng của dịch Covid -19 nhưng kinh tế của địa phương vẫn tăng trưởng khá cao và ổn định.

    - Đảng, chính quyền các đoàn thể chính trị, Hội khuyến học và nhân dân địa phương quan tâm. Đặc biệt Đảng ủy xã đã chỉ đạo UBND và các chi bộ, nhà trường  sớm xây dựng chương trình hành động của địa phương thực hiện Nghị quyết số 01-NQ/HU của Ban chấp hành đảng bộ huyện về nâng cao chất lượng GD - ĐT đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.

    - Gi¸o viªn ®oµn kÕt, t©m huyÕt nghÒ nghiÖp, cã tr×nh ®é chuyªn m«n v÷ng.

  2. Khó khăn:

     - Một bộ phận phụ huynh học sinh đời sống kinh tế chưa ổn định, còn phải đi làm ăn xa, gửi con cho ông bà trông nên việc kết hợp với nhà trường trong việc giáo dục học sinh còn nhiều hạn chế.

    - Tình hình covid -19 diễn biến phức tạp ảnh hưởng không nhỏ đến các hoạt động kinh tế, chính trị xã hội của địa phương.  

    - Đồ dùng học tập và giảng dạy của lớp 1,2 theo chương trình 2018 chưa có.

  - Mét sè gi¸o viªn cã con nhá kh«ng c­ tró t¹i ®Þa ph­¬ng nªn phÇn nµo còng cã nh÷ng khã kh¨n nhÊt ®Þnh trong viÖc thùc hiÖn nhiÖm vô chuyªn m«n.

  - ThiÕt bÞ vµ ®å dïng d¹y häc ch­a mang tÝnh hiÖn ®¹i ho¸, thiết bị phòng  tin và phòng học ngoại ngữ chưa đáp ứng yêu cầu dạy học.

  - Điều kiện về cơ sở vật chất và phương tiện phục vụ cho phương án dạy học trực tuyến còn gặp nhiều khó khăn.

B. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CHUYÊN MÔN

I. NHIỆM VỤ CHUNG:

1.Thực hiện nghiêm túc Nghị quyết số 01-NQ/HU ngày 30/7/2021 cuả Huyện ủy Tiền Hải về nâng cao chất lượng giáo dục đến năm 2025, định hướng đến năm 2030, tiếp tục thực hiện nhiệm vụ kép với mục tiêu : tăng cường tích cực chủ động thực hiện các giải pháp phòng, chống dịch Covid-19 và đảm bảo hoàn thành Chương trình giáo dục.

2.Tăng cường nề nếp, kỉ cương, chất lượng và hiệu quả công tác; tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức và phong cách Hồ Chí Minh; đẩy mạnh cuộc vận động “Mỗi thầy cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”; phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” và phát huy tích cực kết quả của cuộc vận động “Hai không”.

3.Triển khai chỉ đạo việc tổ chức dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng và định hướng phát triển năng lực cho học sinh; điều chỉnh nội dung dạy học phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí học sinh tiểu học; tăng cường giáo dục đạo đức, giáo dục kĩ năng sống; đối mới phương pháp giảng dạy, phương pháp học và thực hiện tốt đổi mới đánh giá; duy trì, củng cố và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi.

4. Chỉ đạo các tổ khối chuyên môn xây dựng kế hoạch tổ đảm bảo đầy đủ, đúng chương trình, đúng phân môn theo yêu cầu của Bộ Giáo dục & Đào tạo.

5.Thường xuyên chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học, vận dụng các hình thức dạy học phù hợp, khuyến khích ứng dụng CNTT trong dạy học, sử dụng đồ dùng dạy học có hiệu quả.

6.Tổ chức thực hiện tốt chương trình GDPT 2018 đối với lớp 1, lớp 2 đảm bảo chất lượng, hiệu quả; tiếp tục thực hiện chương trình giáo dục phổ thông hiện hành đối với lớp 3,4,5. Thực  hiện có hiệu quả đối với lớp 5 theo công văn 3799/BGD & ĐT - GDTH ngày 01 tháng 9  năm 2021 về việc thực hiện kế hoạch giáo dục đối với lớp 5 đáp ứng yêu cầu GDPT 2018

     Thực hiện bồi dưỡng, tập huấn đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục sẵn sàng cho việc thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018; bồi dưỡng nâng cao năng lực triển khai các nhiệm vụ cho giáo viên đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm; bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp đối với giáo viên tiểu học; dự kiến phân công giáo viên lớp 3 năm học 2022 - 2023 để tập trung bồi dưỡng, đảm bảo 100% giáo viên dạy học lớp 3 theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018 được bồi dưỡng trước khi nhận nhiệm vụ. Chuẩn bị tốt các điều kiện để triển khai chương trình GDPT 2018 đối với lớp 3 năm học 2022 - 2023 (Đội ngũ, cơ sở vật chất,…)

      Thực hiện tốt công tác kiểm tra, dự giờ thăm lớp. Tổ chức tốt các kì kiểm tra nhằm đánh giá, rút kinh nghiệm kịp thời.

 Tổ chức cho học sinh tham gia các sân chơi trí tuệ: Trạng nguyên Tiếng Việt, Giao lưu Tiếng Anh, Olympic Toán, ….. có hiệu quả.

 Thực hiện đúng khung thời gian của năm học. Duy trì học 2 buổi/ngày, 09 buổi/tuần. Mỗi ngày 07 tiết học, mỗi tiết học 35 phút; học sinh được học tập các môn tự chọn và tham gia các hoạt động giáo dục.

7. Chú trọng đổi mới công tác quản lý, quản trị trường học theo hướng phát huy tính chủ động, linh hoạt của nhà trường và năng lực tự chủ, sáng tạo của tổ chuyên môn, giáo viên trong việc thực hiện chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học; khai thác, sử dụng sách giáo khoa, thiết bị dạy học hiệu quả, phù hợp thực tiễn; vận dụng linh hoạt các phương pháp, hình thức tổ chức dạy học nhằm phát triển phẩm chất, năng lực học sinh; phối hợp giữa nhà trường, cha mẹ học sinh và các ban ngành, đoàn thể tại địa phương trong việc tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường. Chuẩn bị tốt các điều kiện dạy - học đón đoàn kiểm tra theo chu kỳ của Sở Giáo dục- Đào tạo

8. Phấn đấu năm học 2021 - 2022, nhà trường xếp thứ  từ 8 - 10 trong cấp học và giữ vững chuẩn Trường chuẩn quốc gia mức độ I.

Nâng cao chất lượng đội tuyển học sinh giỏi các cấp để làm điểm nhấn trong kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học.

II. NHIỆM VỤ CỤ THỂ:

1. Chỉ đạo thực hiện chương trình, kế hoạch giáo dục.

    - Xây dựng kế hoạch chuyên môn đảm bảo thực hiện đầy đủ nội dung các môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc; lựa chọn nội dung giáo dục tự chọn và xây dựng các hoạt động phù hợp với nhu cầu của học sinh và điều kiện nhà trường, của địa phương; đảm bảo tính chủ động, linh hoạt của nhà trường trong việc thực hiện kế hoạch giáo dục 2 buổi/ ngày.

    - Tiếp tục rà soát nội dung sách giáo khoa, điều chỉnh những nội dung dạy học vượt quá mức độ cần đạt về kiến thức, kĩ năng của chương trình giáo dục phổ thông hiện hành; điều chỉnh để tránh trùng lặp nội dung giữa các môn học, hoạt động giáo dục; bổ sung, cập nhật những thông tin mới phù hợp đối với lớp 3 - 5.

     - Tích cực, chủ động tham mưu chính quyền địa phương quan tâm đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy học tối thiểu theo quy định.

     - 100% học sinh học 2 buổi/ngày; 100% trẻ trong độ tuổi được đến trường.

2. Đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học và đánh giá HS tiểu học.

a. Đổi mới phương pháp dạy học.

     - Trên cơ sở thành tựu đã đạt được của những năm học trước, năm học 2021- 2022 tiếp tục rà soát nội dung tài liệu, điều chỉnh những nội dung dạy học không phù hợp, bổ sung, cập nhật những thông tin mới, điều chỉnh phương pháp, kĩ thuật dạy học phù hợp. Chủ động tổ chức tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, hỗ trợ kĩ thuật dạy học cho các giáo viên được phân công dạy lớp 2 theo CTGDPT 2018.

      -Tiếp tục thực hiện phương pháp “Bàn tay nặn bột” theo Công văn số 3535/BGDĐT- GDTrH ngày 27/5/2013 của Bộ GDĐT;

     - Tiếp tục thực hiện dạy học Mĩ thuật theo phương pháp mới ở các trường tiểu học theo Công văn số 2070/BGDĐT- GDTH ngày 12/5/2016 của Bộ GDĐT. Nhà trường chủ động, linh hoạt xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện dạy học Mĩ thuật theo phương pháp mới của Đan Mạch ở tất cả các khối lớp, đảm bảo tất cả học sinh tiểu học được học

tập theo phương pháp này.

b. Tiếp tục thực hiện đổi mới đánh giá học sinh tiểu học.

     - Tiếp tục thực hiện đổi mới đánh giá học sinh theo Thông tư số 30/2014/TT- BGDĐT ngày 28/8/2014 và Thông tư số 22/2016/TT- BGDĐT ngày 22/9/2016 sửa đổi bổ sung một số điều của Quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT- BGDĐT ngày 28/8/2014 của Bộ trưởng Bộ GDĐT đối với lớp 3-5, Thông tư số 27/2020/TT- BGDĐT ngày 04/9/2020 đối với lớp 1, 2.

      - Chỉ đạo tổ/nhóm chuyên môn xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh phù hợp với kế hoạch giáo dục từng môn học, hoạt động giáo dục của nhà trường theo định hướng phát triển năng lực, phẩm chất của học sinh. Thực hiện đánh giá thường xuyên đối với tất cả học sinh bằng các hình thức khác nhau: đánh giá qua việc quan sát các hoạt động trên lớp; đánh giá qua hồ sơ học tập, vở hoặc sản phẩm học tập; báo cáo kết quả thực hành, thí nghiệm; đánh giá qua bài thuyết trình về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

c. Đa dạng hóa các hình thức tổ chức dạy học, gắn giáo dục nhà trường với thực tiễn cuộc sống.

      - Thực hiện dạy học gắn kết giữa lí thuyết với thực hành; tăng cường các hoạt động trải nghiệm, vận dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống của học sinh. Chú trọng tổ chức bài thể dục buổi sáng, bài thể dục giữa giờ và bài thể dục chống mệt mỏi theo quy định.

       - Thực hiện dạy lồng ghép, tích hợp giáo dục đạo đức, nhân cách; giáo dục quốc phòng và an ninh; giáo dục pháp luật; giáo dục nhận thức về quyền và bổn phận của trẻ em; bình đẳng giới; phòng chống tai nạn thương tích; …

       - 100% học sinh lớp 5 hoàn thành chương trình tiểu học; 99% trở lên học sinh hoàn thành chương trình lớp học; 100% học sinh được bồi dưỡng và đánh giá đúng về từng năng lực, phẩm chất (từ mức đạt trở lên).

3. Nâng cao chất lượng dạy học Ngoại ngữ và Tin học.

a. Dạy học ngoại ngữ (dạy học tiếng Anh):

      - Triển khai dạy học môn Tiếng Anh tiểu học đủ thời lượng 4 tiết/tuần cho 100% học sinh các lớp 3, 4, 5 ; tổ chức dạy học Tiếng Anh tự chọn cho 100% học sinh lớp 1 và lớp 2 thời lượng 1- 2 tiết/tuần .

      - Thực hiện kiểm tra đánh giá theo quy định của Thông tư 22; Thông tư 27 chú trọng thực hiện đánh giá thường xuyên; bài kiểm tra định kì cần đánh giá đủ cả 4 kĩ năng nghe, nói, đọc, viết.

b. Dạy học môn Tin học và tổ chức hoạt động giáo dục Tin học:

     - Thực hiện Công văn số 3539/BGDĐT- GDTH ngày 19/8/2019 về việc hướng dẫn tổ chức dạy học môn Tin học và tổ chức hoạt động giáo dục tin học cấp tiểu học từ năm học 2019 - 2020.

     - Thực hiện có hiệu quả việc xây dựng kế hoạch giáo dục môn học; đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học theo “Hướng dẫn thực hiện chương trình giáo dục phổ thông hiện hành theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất học sinh” tại Công văn số 4612/BGDĐT- GDTrH ngày 03/10/2017 của Bộ GDĐT. Tổ chức dạy môn Tin học cho 100% học sinh lớp 3- 4- 5 với thời lượng 2 tiết/ tuần.

4. Thực hiện giáo dục đối với trẻ khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh khó khăn.

      - Nâng cao chất lượng giáo dục đối với trẻ khuyết tật theo Luật Người khuyết tật, Thông tư số 03/2018/TT- BGDĐT ngày 29/01/2018 Quy định về giáo dục hòa nhập đối với người khuyết tật và các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục người khuyết tật.

       - Nhà trường chỉ đạo giáo viên xây dựng kế hoạch giáo dục để dạy học sinh Khuyết tật hòa nhập; hiện có 02 học sinh khuyết tật.       

5. Tổ chức các hoạt động tập thể, giáo dục ngoài giờ lên lớp; xây dựng, phát triển thư viện trường tiểu học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông.

       - Tiếp tục thực hiện Công văn số 1401/SGDĐT- GDTH ngày 09/10/2017 về việc hướng dẫn công tác thư viện trường tiểu học.

       - Tiếp tục duy trì và thực hiện có hiệu quả Mô hình “Thư viện thân thiện trường tiểu học” nhằm hình thành thói quen đọc sách, ý thức tự học, tự nghiên cứu và phát triển ngôn ngữ tiếng Việt cho học sinh tiểu học.

       - Xây dựng văn hóa đọc sách trong nhà trường bằng các hình thức như: tổ chức dạy học Tiết đọc thư viện; ngày đọc sách; triển lãm sách báo; hội thi kể chuyện theo sách,…

6. Chỉ đạo dạy và học 2 buổi/ngày.

        Tiếp tục thực hiện kế hạch chỉ đạo của các cấp nhà trường xây dựng kế hoạch dạy học 2 buổi/ngày phù hợp, hiệu quả; nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện; Học sinh được tự học dưới sự hướng dẫn của giáo viên để hoàn thành nội dung học tập tại lớp. Không giao bài tập về nhà cho những học sinh đã được học 2 buổi/ngày. Tổ chức cho học sinh tham gia các môn học/hoạt động giáo dục tự chọn, tham gia các hoạt động xã hội, hoạt động trải nghiệm, hoạt động ngoại khoá.

7. Đổi mới công tác quản lý và phát triển đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục tiểu học.

a. Đổi mới công tác quản lí giáo dục tiểu học.

       Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí, quán triệt thực hiện Chỉ thị 138/CT- BGDĐT ngày 18/01/2019 về việc chấn chỉnh tình trạng lạm dụng hồ sơ, sổ sách trong nhà trường; ứng dụng các phần mềm quản lý giáo dục như Cơ sở dữ liệu ngành ... để giảm áp lực về hồ sơ, sổ sách, giáo viên dành nhiều thời gian thực hiện đổi mới phương pháp dạy học; thực hiện sổ liên lạc điện tử để kết nối với phụ huynh.

b. Phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lí giáo dục tiểu học.

   - Phát triển đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, hợp lí về cơ cấu và đáp ứng yêu cầu về chất lượng, chuẩn bị tốt nguồn nhân lực cho việc triển khai Chương trình giáo dục phổ thông 2018.

    - Tăng cường tập huấn nâng cao năng lực tổ chức dạy học học tích cực cho đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên để chuẩn bị cho việc triển khai thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông, đặc biệt là xây dựng và triển khai tốt kế hoạch tập huấn cho đội ngũ giáo viên dạy lớp 3 năm học 2022 - 2023.

    - Tham gia đầy đủ các đợt tập huấn nâng cao năng lực quản lý, tổ chức dạy học đáp ứng yêu cầu thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018.

    - Động viên 2 giáo viên chưa đạt chuẩn đạo tạo tiếp tục đăng ký học đại học đảm bảo chuẩn giáo viên theo Luật giáo dục 2019; (1 GV Âm nhạc, 1 GV văn hóa).

    - Nghiêm túc thực hiện chương trình BDTX dành cho cán bộ quản lý, giáo viên tiểu học theo Thông tư 26/2015/TT- BGDĐT, ngày 30/10/2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình Bồi dưỡng thường xuyên cán bộ quản lý trường tiểu học; Thông tư 26/2012/TT- BGDĐT ngày 10 tháng 7 năm 2012 của Bộ GDĐT về việc ban hành Quy chế Bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên mầm non, giáo viên phổ thông và giáo dục thường xuyên.

     - Thực hiện tốt quy chế dân chủ, nâng cao vai trò, trách nhiệm, lương tâm nghề nghiệp, đạo đức nhà giáo; mỗi thầy giáo, cô giáo phải thực sự là tấm gương sáng cho các em học sinh noi theo. Kiên quyết “Nói không với tiêu cực và bệnh thành tích trong giáo dục”.

III. NỘI DUNG THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CHUYÊN MÔN.

1. Công tác số lượng - phổ cập:

1.1. Chỉ tiêu

  - Huy động 100% số trẻ ở độ tuổi 6 tuổi vào lớp 1. Duy trì và giữ vững sĩ số đảm bảo trong năm học không có học sinh bỏ học.

  - Có 100% số trẻ em ở độ tuổi 11 HTCTTH.

  - Giữ vững tiêu chuẩn PCGDTH đạt mức độ III.

  - Cập nhật đầy đủ phần mềm phổ cập năm 2021. Hoàn thành hồ sơ phổ cập theo quy định.

      - Làm tốt công tác tự kiểm tra, báo cáo, thống kê theo quy định.

      - Hoàn thành kế hoạch phổ cập năm 2021 vào cuối tháng 11 theo sự chỉ đạo của PGD & ĐT Tiền hải.

1.2. Biện pháp

      - Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến nhiệm vụ phổ cập giáo dục, xóa mù chữ theo NĐ 20/2014.

     - Tiếp tục triển khai thực hiện Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 về PCGD-XMC, Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22/3/2016 của Bộ GD&ĐT Quy định về điều kiện đảm bảo và nội dung quy trình, thủ tục kiểm tra, công nhận đạt chuẩn PCGD và xóa mù chữ.

     - Tham mưu với cấp ủy, chính quyền địa phương, phối kết hợp với các ban ngành đoàn thể trong xã, trong các thôn, ban đại diện cha mẹ học sinh để tiếp tục huy động 100%  trẻ trong độ tuổi đến trường.

      - Gắn việc thực hiện nhiệm vụ PCGD, XMC với việc xây dựng trường Chuẩn quốc gia, trường học an toàn, xây dựng trường học thân thiện - học sinh tích cực và công tác kiểm định chất lượng giáo dục.

     - Củng cố, kiện toàn và đẩy mạnh hoạt động của Ban chỉ đạo công tác phổ cập GDTH.

      - Phân công cán bộ giáo viên xuống các thôn điều tra nắm chắc độ tuổi trẻ trên địa bàn để huy động ra lớp đạt chỉ tiêu.

      - Kết hợp Công đoàn trường tổ chức cho CBGV nhận đỡ đầu và tặng quà cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh khuyết tật, tạo mọi điều kiện giúp đỡ về mặt tinh thần, vật chất để các em được đến trường.

      - Duy trì số lượng, hạn chế học sinh lưu ban, không để học sinh bỏ học. 

      - Khai thác tối đa phần mềm phổ cập: Các bộ phận được phân công rà soát số liệu hoàn chỉnh phổ cập; giáo viên chủ nhiệm đối chiếu chính xác thông tin học sinh lớp mình phụ trách, cập nhật số liệu hàng tháng; bộ phận phụ trách xử lý kỹ thuật, đưa số liệu vào phần mềm phổ cập.

      - Giáo dục cho các em ý thức kỉ luật cao, nghỉ học phải có giấy xin phép của phụ huynh. 

      - Xây dựng môi trường học thân thiện để học sinh càng thêm yêu trường lớp. Tổ chức có hiệu quả các hoạt động sinh hoạt tập thể như múa hát sân trường, các trò chơi dân gian,… để học sinh cảm thấy vui vẻ, hứng thú khi đến trường. 

      - Chỉ đạo tổ, giáo viên theo dõi sĩ số, cập nhật số buổi vắng. Giáo viên phải nắm chắc tình hình chuyên cần của học sinh hằng ngày để biết nguyên nhân và đưa ra biện pháp vận động học sinh đi học đều. 

2. Công tác chuyên môn.

2.1. Chỉ tiêu.

2.1.1. Đánh giá về Phẩm chất và năng lực

* Phẩm chất.

Phẩm chất lớp 1, 2

Tốt

Đạt

CCG

Yêu nước

75% - 80%

20% - 2 5%

0%

Nhân ái

75% - 80%

20% - 25%

0%

Chăm chỉ

65% -70%

30% - 35%

0%

Trung thực

70% -75%

25% - 30%

0%

Trách nhiệm

65% -70%

30% - 35%

0%

 

 

Phẩm chất lớp 3,4,5

Tốt

Đạt

CCG

+ Chăm học, chăm làm

65% -70%

30% - 35%

0%

+ Tự tin, trách nhiệm

70% -75%

30% - 35%

0%

+ Trung thực, kỉ luật

70% -75%

25% - 30%

0%

+ Đoàn kết, yêu thương

75% - 80%

20% - 25%

0%

 * Năng lực lớp 1,2

Năng lực

Tốt

Đạt

CCG

Năng lực chung

Tự chủ và tự học

55% - 60 %

40% - 45%

0%

Giao tiếp và hợp tác

60% - 65%

35% - 40%

0%

GQVĐ và sáng tạo

55% - 60 %

40% - 45%

0%

Năng lực đặc thù

Ngôn ngữ

60% - 65%

35% - 40%

0%

Tính toán

60% - 65%

35% - 40%

0%

Khoa học

60% - 65%

35% - 40%

0%

Thẩm mỹ

65% -70%

30% - 35%

0%

Thể chất

65% -70%

30% - 35%

0%

    *Năng lực lớp 3,4,5

Năng lực

Tốt

Đạt

CCG

+ Tự phục vụ, tự quản

65% -70%

30% -  35%

0%

+ Hợp tác

60% - 65%

35% - 40%

0%

+ Tự học và giải quyết vấn đề

55% - 60%

40% - 45%

0%

 

  * Các môn học và hoạt động giáo dục

   100% học sinh được đánh giá hoàn thành và hoàn thành tốt các môn học và HĐGD, cụ thể:

Các môn học và HĐGD

Hoàn thành tốt

Hoàn thành

Chưa HT

Toán

50% - 55%

44% - 49%

1%

Tiếng Việt

50% - 55%

44% - 49%

1%

Tiếng Anh

50% - 55%

44% - 50%

0%

Tin học

50% - 55%

45% - 50%

0%

Tự nhiên &XH L1,2,3

55% - 60%

     40% - 45%

0%

Lịch sử&Địa lí lớp 4,5

55% - 60%

     40% - 45%

0%

Khoa học lớp 4,5

55% - 60%

    40% - 45%

0%

Đạo đức

55% - 60%

40% - 45%

0%

Nghệ thuật (AN-MT)

55% - 60%

40% - 45%

0%

Thủ công 3, KT4,5

55% - 60%

40% - 45%

0%

GDTC 1,2 (TD3,4,5)

55% - 60%

40% - 45%

0%

HĐ trải nghiệm lớp 1,2

55% - 60%

40% - 45%

0%

      - 100% học sinh được học 9 đến 10 buổi / tuần. Học sinh khuyết tật được học hòa nhập.

      - 100% học sinh lớp 1,2 được học môn tự chọn Tiếng Anh, lớp 3, 4,5 được học môn tự chọn Tin học

      - 100% số lớp có thư viện lớp học và phấn đấu làm tốt phong trào “Góp một cuốn sách nhỏ, đọc nhiều cuốn sách hay”.

     - 100% số lớp học được trang trí theo quy định.

     - Tỉ lệ Vở sạch chữ đẹp đạt 70% loại A, còn lại B, không có C

     - Phấn đấu 100% học sinh tham gia các hoạt động trải nghiệm, tìm hiểu di tích lịch sử địa phương.

     - Có ít nhất 25 - 30% học sinh tham gia các sân chơi thi violympic Toán, Tiếng Anh, Trạng nguyên Tiếng Việt, các cuộc thi do ngành phát động

      - HS được khen thưởng danh hiệu HSXS: 30% - 35%

2.1.3. Lên lớp (HTCTTH).

      - Tỉ lệ học sinh hoàn thành chương trình lớp học: 99% trở lên

      - Tỉ lệ học sinh rèn luyện trong hè: 1%                                                

      - Tỉ lệ học sinh lớp 5 HTCTTH:  44/44 em, tỉ lệ 100%)

2.1.4. Khen thưởng.

* Khối 1,2:

Nội dung khen thưởng

Khối 1

Khối 2

SL

%

SL

%

Đạt danh hiệu HS Hoàn thành xuất sắc.

20

37,0

23

35,9

Đạt danh hiệu HS tiêu biểu Hoàn thành tốt trong học tập và rèn luyện.

5

9,2

5

7,8

Khen thưởng đột xuất hoặc có thành tích đặc biệt hoặc được thư khen.

2

3,7

 

 

           *Khối 3,4,5 :

Nội dung khen thưởng

Khối 3

Khối 4

Khối 5

SL

%

SL

%

SL

%

Đạt danh hiệu HS Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ học tập và rèn luyện.

22

39,2

23

30,7

14

   31,8

Đạt danh hiệu: HS đạt thành tích vượt trội môn học.

3

5,3

10

13,3

6

   13,6

Học sinh khen từng mặt.

 

 

4

5,3

4

      9,0

  2.1.5. Đối với các cuộc thi

      - Phấn đấu đội tuyển học sinh tham gia Hội khỏe Phù Đổng có 8 HS trở lên đạt  học sinh giỏi cấp Huyện, Tỉnh được xếp chung từ 8 -10/ 21 trường Tiểu học.

      - Tổ chức cho học sinh tham gia các sân chơi trí tuệ : Trạng Nguyên Tiếng Việt; Olympic Toán; Olympic Tiếng Việt; Giao lưu Tiếng Anh,…

      - Tổ chức tốt hội thi văn nghệ TDTT chào mừng ngày 20/11.

 2.1.6. Đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên

 DHTĐ

Cấp cơ sở

Cấp tỉnh

SL

%

SL

%

LĐTT

18

94,7

 

 

GVG trường

11

       73,3

 

 

GVG cơ sở

4

26,7

 

 

GVG tỉnh

 

 

1

6,7

CSTĐ

2

13,4

1

6,7

      

      Tỉ lệ xếp loại: 15/15 bộ = 100% xếp loại khá và Tốt (Loại Tốt từ 75% trở lên).

2.2. Biện pháp thực hiện nhiệm vụ chuyên môn.

 2.2.1.Thực hiện kế hoạch thời gian năm học.

Thời gian học

Ngày tựu trường

Ngày khai trường

HKI

HKII

Ngày kết thúc năm học

37 tuần

23/8 và 01/9

5/9/2021

6/9/2021-16/01/2022

17/01/2022- 22/5/2022

31/5/2022

     - Ban giám hiệu xây dựng kế hoạch dạy học 2 buổi/ngày trên cơ sở đảm bảo không quá 7 tiết/ngày (một tuần không quá 35 tiết). Xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục phù hợp với điều kiện thực tế theo khung thời gian 35 tuần thực học (HK I: 18 tuần, HK II: 17 tuần).

    - Thực hiện đầy đủ nội dung các môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc, lựa chọn nội dung giáo dục tự chọn và xây dựng nội dung giáo dục phù hợp với nhu cầu của học sinh và điều kiện của nhà trường, địa phương; đảm bảo tính chủ động, linh hoạt của nhà trường trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục dạy 2 buổi/ngày; tuân thủ nguyên tắc, phương pháp sư phạm nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, tự giác phù hợp với lứa tuổi học sinh tiểu học.

2.2.2. Thực hiện chương trình, kế hoạch giáo dục.

* Đối với khối 1,2

    - Thực hiện chương trình giáo dục phổ thông 2018 theo Thông tư 32/2018 ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về Chương trình giáo dục phổ thông và Công văn số 3866/BGDDT-GDTH ngày 26/8/2019 "Hướng dẫn về việc tổ chức dạy học theo chương trình phổ thông 2018".

    - Dạy môn học bắt buộc, Hoạt động giáo dục bắt buộc: Thực hiện dạy học theo chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ GD&ĐT;

    - Dạy các môn tự chọn: Tiếng Anh;

     - Dạy các tiết bổ sung: Ngoài việc thực hiện dạy chương trình chính khoá lớp 1, lớp 2 sẽ dạy thêm một số tiết tăng cường để củng cố kiến thức, kĩ năng, thực hành kiến thức đã học môn Toán và Tiếng Việt;

     - Tổ chức thực hiện hiệu quả nội dung giáo dục địa phương theo hướng dẫn tại Công văn số 3536/BGDĐT ngày 19/8/2019, trong đó thực hiện tích hợp nội dung giáo dục địa phương vào dạy học các môn học, hoạt động trải nghiệm theo quy định của Chương trình giáo dục phổ thông 2018.

 * Đối với khối 3, 4, 5

     - Thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/5/2006 về việc Ban hành Chương trình giáo dục phổ thông; Công văn số 5842/BGDĐT-VP, ngày 01/9/2011 về việc hướng dẫn chung về điều chỉnh nội dung dạy học các môn học cấp tiểu học; Công văn số 7975/BGDĐT-GDTH, ngày 10/9/2009 về việc hướng dẫn dạy học môn Thủ công, K thuật ở tiểu học; công văn 3799/BGD & ĐT - GDTH ngày 01 tháng 9  năm 2021 về việc thực hiện kế hoạch giáo dục đối với lớp 5 đáp ứng yêu cầu GDPT 2018 (Điều chỉnh các môn học). Lớp 3,4,5 tăng cường môn Mĩ thuật, Toán, Tiếng Việt.

      - Tiếp tục xây dựng kế hoạch dạy học tích hợp vào các môn học và hoạt động giáo dục (về bảo vệ môi trườngbảo vệ tài nguyên, biển, đảo; Quyền và bổn phận của trẻ em; bình đẳng giới; An toàn giao thông; phòng chống tai nạn thương tích; Phòng chống bạo lực học đường; giáo dục kĩ năng sống ...).

      - Tăng cường giáo dục lịch sử, địa lý địa phương giúp cho học sinh thêm hiểu biết về truyền thống quê hương;

      - Tăng cường hoạt động thực hành, hoạt động trải nghiệm, rèn kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường, địa phương và khả năng học tập của HS. Chú trọng giáo dục đạo đức lối sống, giá trị sống, kỹ năng sống, hiểu biết xã hội cho học sinh; Phối hợp với các tổ chức Đoàn TNCS, Đội TNTP Hồ Chí Minh để giáo dục học sinh thiết thực, hiệu quả.

 2.2.3. Xây dựng phân phối thời lượng các môn học và hoạt động giáo dục đối với các khối lớp.

TI

Hoạt động giáo dục

Số tiết lớp 1

Số tiết lớp 2

Số tiết lớp 3

Số tiết lớp 4

Số tiết lớp 5

TTổng

HKI

HKII

TTổng

HKI

HKII

TTổng

HKI

HKII

TTổng

HKI

HKII

TTổng

HKI

HKII

1. Môn học bắt buộc

11

Tiếng Việt

4420

2216

2204

3350

1180

1170

2280

1144

1136

2280

1144

1136

2280

1144

1136

22

Toán

1105

554

551

1175

990

885

1175

990

885

1175

990

885

1175

990

885

33

Đạo đức

335

118

117

335

118

117

335

118

117

335

118

117

335

118

117

44

Tự nhiên và xã hội

770

336

334

770

336

334

770

336

334

 

 

 

 

 

 

55

Giáo dục thể chất

770

336

334

770

336

334

770

336

334

770

336

334

770

336

334

66

Nghệ thuật

770

336

334

770

336

334

770

336

334

770

336

334

770

336

334

77

Hoạt động trải nghiệm

1105

554

551

1105

554

551

 

 

 

 

 

 

 

 

 

88

Hoạt động tập thể

 

 

 

 

 

 

770

336

334

770

336

334

770

336

334

99

Thủ công,Kĩ thuật

 

 

 

 

 

 

335

118

117

335

118

117

335

118

117

110

Lịch sử Địa Lí

 

 

 

 

 

 

 

 

 

770

336

334

770

336

334

11

Khoa học

 

 

 

 

 

 

 

 

 

   70

  36

   34

  70

  36

   34

12

Tiếng Anh

 

 

 

 

3

7

3

3

 140

   72

   68

1140

   72

   68

  140

   72

   68

2. Môn học tự chọn

113

Tiếng Anh

770

336

334

770

336

334

 

 

 

 

 

 

 

 

 

14

Tin học

 

 

 

 

 

 

   70

  36

   34

   70

  36

  34

   70

   36

 34

            3. Hoạt động củng cố, tăng cường

115

T. Việt

1140

372

368

1140

372

368

335

1

 18

 

 

 

 

 

 

 

16

 Toán

370

136

134

370

136

134

335

118

 

 

 

 

 

 

 

 17

Nghệ thuật

 

 

 

335

118

117

735

318

117

735

118

317

735

318

317

       Tổng

1155

594

   561

1190

612

   578

 1120

 576

 544

1120

 576

 544

1120

576

544

2. 2.4. Xây dựng kế hoạch dạy học cho từng khối lớp:

                 Bảng kế hoạch chương trình lớp 1- Học kỳ 1

Môn/ Tuần

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

Tổng thời lượng

Tiếng Việt

12

12

12

12

12

12

12

12

12

12

12

12

12

12

12

12

12

12

216

Toán

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

54

Đạo đức

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

18

Tự nhiên và xã hội

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

36

Giáo dục thể chất

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

36

Nghệ thuật

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

36

HĐTN

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

54

Tổng số tiết bắt buộc/tuần

25

25

25

25

25

25

25

25

25

25

25

25

25

25

25

25

25

25

450

Tự chọn

Tiếng Anh

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

36

Tăng cường TV

5

5

5

5

5

5

5

5

5

5

5

5

5

5

5

5

5

5

90

Tăng cường Toán

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

36

Tổng số tiết/tuần

34

34

34

34

34

34

34

34

34

34

34

34

34

34

34

34

34

34

612

                                 Bảng kế hoạch chương trình lớp 1- Học kỳ 2

Môn / Tuần

19

20

21

22

23

24

25

26

27

28

29

30

31

32

33

34

35

Tổng thời lượng môn

 

Tiếng Việt

12

12

12

12

12

12

12

12

12

12

12

12

12

12

12

12

12

204

 

Toán

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

51

 

Đạo đức

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

17

 

Tự nhiên và xã hội

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

34

 

Giáo dục thể chất

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

34

 

Nghệ thuật

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

34

 

Hoạt động trải nghiệm

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

51

 

Tổng số tiết bắt buộc/tuần

25

25

25

25

25

25

25

25

25

25

25

25

25

25

25

25

25

425

 

Tự chọn Tiếng Anh

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

34

 

Tăng cường Tiếng Việt

5

5

5

5

5

5

5

5

5

5

5

5

5

5

5

5

5

86

 

Tăng cường Toán

    2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

34

 

Tổng số tiết/tuần

34

34

34

34

34

34

34

34

34

34

34

34

34

34

34

34

34

578

 

                                Bảng kế hoạch chương trình lớp 2 - Học kỳ 1

Môn/ Tuần

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

Tổng thời lượng

Tiếng Việt

10

10

10

101

10

10

10

10

10

10

10

10

10

10

10

10

10

10

180

Toán

5

5

5

5

5

5

5

5

5

5

5

5

5

5

5

5

5

5

90

Đạo đức

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

18

Tự nhiên&xã hội

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

36

Giáo dục TC

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

36

Nghệ thuật

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

36

Hoạt động

trải nghiệm

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

54

Tổng số tiết bắt buộc/tuần

25

25

25

25

25

25

25

25

25

25

25

25

25

25

25

25

25

25

450

Tự chọn

Tiếng Anh

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

36

Tăng cường Tiếng Việt

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

72

Tăng cường Toán

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

36

Tăng cường MT

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

18

Tổng số tiết/tuần

34

34

34

34

34

34

34

34

34

34

34

34

34

34

34

34

34

34

612

                            Bảng kế hoạch chương trình lớp 2- Học kỳ 2

Môn / Tuần

19

20

21

22

23

24

25

26

27

28

29

30

31

32

33

34

35

Tổng thời lượng môn

 

Tiếng Việt

10

10

10

10

10

10

10

10

10

10

10

10

10

10

10

10

10

170

 

Toán

5

5

5

5

5

5

5

5

5

5

5

5

5

5

5

5

5

85

 

Đạo đức

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

17

 

Tự nhiên và xã hội

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

34

 

Giáo dục thể chất

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

34

 

Nghệ thuật

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

34

 

Hoạt động trải ngiệm

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

51

 

Tổng số tiết bắt buộc/tuần

25

25

25

25

25

25

25

25

25

25

25

25

25

25

25

25

25

425

 

Tự chọn TA

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

34

 

Tăng cường Tiếng Việt

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

68

 

Tăng cường Toán

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

34

 

Tăng cường MT

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

17

 

Tổng số tiết/tuần

34

34

34

34

34

34

34

34

34

34

34

34

34

34

34

34

34

578

 

 

Các lớp 3,4,5: Kế hoạch thực hiện theo QĐ16/2006 và riêng lớp 5 thực hiện điều chỉnh theo HD405/HD-BGD&ĐT ngày 28/01/2021 của Bộ GD&ĐT

                        Cụ thể: Kế hoạch chương trình khối 3 học kỳ 1

 

Môn/ Tuần

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

Tổng thời lượng

Tiếng Việt

8

8

8

8

8

8

8

8

8

8

8

8

8

8

8

8

8

8

144

Toán

5

5

5

5

5

5

5

5

5

5

5

5

5

5

5

5

5

5

90

Đạo đức

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

18

Tự nhiên và xã hội

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

36

Thể dục

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

36

Nghệ thuật

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

36

Thủ công

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

18

Hoạt động

Tập thể

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

36

Tiếng Anh

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

72

Tổng số tiết bắt buộc/tuần

27

27

27

27

27

27

27

27

27

27

27

27

27

27

27

27

27

27

486

Tin học

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

36

Tăng cường Tiếng Việt

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

18

Tăng cường Toán

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

18

Tăng cường Nghệ thuật

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

18

Tổng số tiết/tuần

32

32

32

32

32

32

32

32

32

32

32

32

32

32

32

32

32

32

576

                                Bảng kế hoạch chương trình lớp 3 - Học kỳ 2

Môn / Tuần

19

20

21

22

23

24

25

26

27

28

29

30

31

32

33

34

35

Tổng thời lượng môn

Tiếng Việt

8

8

8

8

8

8

8

8

8

8

8

8

8

8

8

8

8

136

Toán

5

5

5

5

5

5

5

5

5

5

5

5

5

5

5

5

5

85

Đạo đức

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

17

Tự nhiên &xã hội

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

34

Thể dục

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

34

Nghệ thuật

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

34

Thủ công

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

17

Hoạt động tập thể

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

34

Tiếng Anh

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

68

Tổng số tiết bắt buộc/tuần

27

27

27

27

27

27

27

27

27

27

27

27

27

27

27

27

27

   459

Tin học

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

34

Tăng cườngTiếng Việt

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

17

Tăng cường Toán

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

17

Tăng cường nghệ thuật

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

17

Tổng số tiết/tuần

32

32

32

32

32

32

32

32

32

32

32

32

32

32

32

32

32

544

                          Cụ thể: Kế hoạch chương trình khối 4,5 học kỳ 1

Môn/ Tuần

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

Tổng thời lượng

Tiếng Việt

8

8

8

8

8

8

8

8

8

8

8

8

8

8

8

8

8

8

144

Toán

5

5

5

5

5

5

5

5

5

5

5

5

5

5

5

5

5

5

90

Đạo đức

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

18

Khoa, Sử,Địa

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

72

GDTC

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

36

Nghệ thuật